cồm cộm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Căng phồng to, đầy ắp một cách vướng víu: Dùng để miêu tả trạng thái của một vật chứa đựng quá nhiều thứ bên trong, khiến nó phồng lên và gây cảm giác cộm, vướng.
- Có cảm giác khó chịu, gợn vướng: Thường dùng để miêu tả cảm giác ở mắt hoặc một bộ phận cơ thể khi có vật lạ nhỏ gây vướng, cộm bên trong.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Chiếc ba lô nhét cồm cộm đủ thứ đồ. (Chiếc ba lô nhét đầy ắp đủ mọi thứ đồ.)
- Anh ấy để chiếc ví dày cồm cộm trong túi sau. (Anh ấy để chiếc ví dày cộm trong túi sau.)
- Mắt tôi cảm thấy cồm cộm vì bụi cát bay vào. (Mắt tôi cảm thấy cộm, khó chịu vì bụi cát bay vào.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "cảm giác cồm cộm": Cụm từ dùng để nhấn mạnh trạng thái khó chịu, vướng víu.
- Sau khi đi biển về, tôi luôn có cảm giác cồm cộm trong mắt. (Sau khi đi biển về, tôi luôn có cảm giác cộm, vướng trong mắt.)
Biến thể và từ gần giống
- Cộm (tính từ): Có nghĩa tương tự nhưng nhẹ hơn, thường chỉ cảm giác vướng nhẹ hoặc vật nhô lên.
- Túi áo có cái gì đó cộm lên. (Túi áo có cái gì đó nhô lên.)
Từ đồng nghĩa
- Phồng cộm: Căng phồng lên một cách rõ rệt.
- Vướng víu: Gây cảm giác khó chịu, không trơn tru.
Từ trái nghĩa
- Phẳng lì: Bằng phẳng, không có gì gồ ghề hay nhô lên.
- Trơn tru: Trôi chảy, không có gì vướng mắc hay khó chịu.
- tt. 1. Căng phồng to, do đựng quá đầy, gây cảm giác vướng víu: ba lô nhét cồm cộm đủ thứ ví dày cồm cộm. 2. Có cảm giác khó chịu (thường ở mắt) do có gì gợn vướng ở bên trong: mắt cồm cộm vì bụi cát.