cồm cộm

Học thuật
Thân thiện
cồm cộm

Ba lô của cậu bé nhét cồm cộm đủ thứ đồ chơi.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Căng phồng to, đầy ắp một cách vướng víu: Dùng để miêu tả trạng thái của một vật chứa đựng quá nhiều thứ bên trong, khiến phồng lên gây cảm giác cộm, vướng.
    • cảm giác khó chịu, gợn vướng: Thường dùng để miêu tả cảm giácmắt hoặc một bộ phận cơ thể khi vật lạ nhỏ gây vướng, cộm bên trong.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Chiếc ba lô nhét cồm cộm đủ thứ đồ. (Chiếc ba lô nhét đầy ắp đủ mọi thứ đồ.)
    • Anh ấy để chiếc dày cồm cộm trong túi sau. (Anh ấy để chiếc dày cộm trong túi sau.)
    • Mắt tôi cảm thấy cồm cộm bụi cát bay vào. (Mắt tôi cảm thấy cộm, khó chịu bụi cát bay vào.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "cảm giác cồm cộm": Cụm từ dùng để nhấn mạnh trạng thái khó chịu, vướng víu.
    • Sau khi đi biển về, tôi luôn cảm giác cồm cộm trong mắt. (Sau khi đi biển về, tôi luôn cảm giác cộm, vướng trong mắt.)
Biến thể từ gần giống
  • Cộm (tính từ): Có nghĩa tương tự nhưng nhẹ hơn, thường chỉ cảm giác vướng nhẹ hoặc vật nhô lên.
    • Túi áo cái đó cộm lên. (Túi áo cái đó nhô lên.)
Từ đồng nghĩa
  • Phồng cộm: Căng phồng lên một cách rõ rệt.
  • Vướng víu: Gây cảm giác khó chịu, không trơn tru.
Từ trái nghĩa
  • Phẳng lì: Bằng phẳng, không gồ ghề hay nhô lên.
  • Trơn tru: Trôi chảy, không vướng mắc hay khó chịu.
cồm cộm

Ba lô của cậu bé nhét cồm cộm đủ thứ đồ chơi.

  1. tt. 1. Căng phồng to, do đựng quá đầy, gây cảm giác vướng víu: ba lô nhét cồm cộm đủ thứ dày cồm cộm. 2. cảm giác khó chịu (thườngmắt) do gợn vướngbên trong: mắt cồm cộm bụi cát.